Bỏ qua Lệnh Ruy-băng
Bỏ qua nội dung chính

Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 3+4/2021


Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 3+4/2021

MỤC LỤC    
VŨ VĂN TRƯỜNG, HUỲNH ĐỨC ĐỊNH, NGUYỄN THỊ THẢO, TRẦN THANH, HUỲNH THỊ MINH TÂM, RONAN RIVALLAN, HUỲNH VĂN BIẾT, LE GUEN VINCENT. Nghiên cứu đa dạng di truyền nguồn gen cao su đang được bảo tồn ở Việt Nam    5 - 13
TRẦN THỊ LIÊN, CAO NGỌC GIANG, TRẦN MINH NGỌC, NGÔ THỊ MINH HUYỀN, NGUYỄN MINH HÙNG, NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG, LÊ ĐỨC THANH, HOÀNG THỊ NHƯ NỤ. Đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc tại Vườn Quốc gia U Minh Thượng   14- 25
NGUYỄN VĂN KHIÊM, DƯƠNG THỊ NGỌC ANH, NGUYỄN XUÂN CẢNH. Đa dạng di truyền nguồn gen Sâm cau (Curculigo orchioides Gaertn) bằng chỉ thị phân tử ISSR   26-32
TRỊNH VĂN VƯỢNG, NHỮ THU NGA, NGUYỄN THỊ HƯƠNG, TRẦN THỊ TRANG, TRẦN NGỌC THANH, TRẦN VĂN LỘC, NGUYỄN VĂN KHIÊM. Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng hạt giống ngưu tất VDL-1   33-40
TRẦN LÝ TƯỞNG, NGUYỄN PHƯƠNG VĂN. Xác định hàm lượng axít amin của sâm Bố Chính (Abelmoschus sagittifolius) thu hái tại tỉnh Quảng Bình   41-45
ĐẶNG QUANG BÍCH, ĐẶNG QUANG HƯNG, TRẦN VĂN CAO, HOÀNG NGUYỄN VIỆT HOA. Hàm lượng một số hợp chất có hoạt tính sinh học trong lá và nụ hoa cây Trà Hoa vàng (Camellia chrysanthoides) thu thập tại Quảng Ninh   46-54
NGUYỄN THỊ THU HIỀN, TRỊNH THỊ THU HẰNG, MẪN HỒNG PHƯỚC, PHẠM HOÀNG NAM. Nghiên cứu hoạt tính kháng viêm và giảm đau của cao chiết cây Hoàng tinh đỏ trên mô hình động vật thực nghiệm   55-61
LÊ ANH ĐỨC, NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các thông số đến quá trình chiết xuất dịch chiết tinh dầu tràm bằng sóng siêu âm   62- 67
NGUYỄN THỊ THU HẬU, TRẦN NHÂN DŨNG, NGUYỄN MINH CHƠN, NGUYỄN ĐỨC ĐỘ, PHẠM THỊ BÉ TƯ, HUỲNH VĂN BÁ, TRẦN THỊ NGỌC LÝ, LÂM HUỲNH ĐỨC, PHẠM THỊ ÁI VI, LÝ LỆ QUYÊN, LÊ THỊ NGỌC NGÀ. Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa và ức chế tyrosinase từ cao chiết methanol thân và thịt quả cây Dứa (Ananas comosus) vùng Tắc Cậu, Kiên Giang   68- 74
NGUYỄN TẤN HÙNG, PHAN VIỆT THẮNG, NGUYỄN CÔNG HÀ. Ảnh hưởng của quá trình nấu và lên men chính đến hàm lượng đường khử, axit amin hòa tan và polyphenol trong dịch bia từ malt của giống lúa IR50404             75-81
TRƯƠNG VĂN XẠ, NGUYỄN TRUNG TRỰC, HUỲNH THỊ PHƯƠNG THẢO. Ảnh hưởng của sóng siêu âm lên hàm lượng anthocyanins trích ly từ bắp cải tím (Brassica oleracea var. capitate) và rau dền đỏ (Amaranthus tricolor)   82- 87
LÊ THỊ HỒNG ÁNH, HOÀNG THÁI HÀ, ĐẶNG XUÂN CƯỜNG, NGUYỄN THỊ THẢO MINH, NGUYỄN THỊ PHƯỢNG, ĐINH HỮU ĐÔNG, TIỀN TIỀN NAM, DƯƠNG HỒNG QUÂN. Nghiên cứu tối ưu hóa công nghệ sấy cá Đù bằng phương pháp sấy phối hợp bơm nhiệt và bức xạ hồng ngoại   88- 94
LÊ THỊ KHÁNH HÒA, PHAN THỊ HỒNG PHÚC, ĐẶNG THỊ MAI LAN. Tình hình nhiễm giun tròn Spirocerca lupi gây ra trên chó tại một số địa điểm tại tỉnh Thái Nguyên   95-100
NGUYỄN THỊ KHÁNH TRÂN, LÊ HOÀNG PHƯƠNG, BIỆN ANH KHOA, NGUYỄN TRỌNG PHƯỚC, NGUYỄN VĂN HỮU LINH, NGUYỄN THỊ LANG. Đánh giá chất lượng một số giống xoài (Mangifera indica L.) chính tại đồng bằng sông Cửu Long   101-105
ĐOÀN VĂN PHI, TRỊNH THANH PHÚC, TRẦN VĂN HÂU. Ảnh hưởng của Uniconazole riêng lẻ hay kết hợp với Mepiquat chloride lên sự ra hoa xoài Tượng da xanh tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang   106-116
ĐÀO XUÂN THANH, LÃ VĂN HIỀN, NGUYỄN TIẾN DŨNG, BÙI TRÍ THỨC, NGUYỄN VĂN DUY, NGUYỄN MINH TUẤN, TRẦN ĐÌNH HÀ, NGUYỄN VĂN HỒNG, NGÔ XUÂN BÌNH. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá đến năng suất và phẩm chất Thanh long ruột đỏ tại tỉnh Thái Nguyên   117-122
TRẦN THỊ MINH HẰNG, PHẠM VĂN CƯỜNG. Sử dụng phân ủ bằng chế     phẩm sinh học mới compost maker Bio-02 trong sản xuất rau hữu cơ tại Sóc Sơn- Hà Nội   123-130
BÙI TRI THỨC, CHU THÚC ĐẠT, NGUYỄN THỊ THU HÀ, NGUYỄN TIẾN DŨNG, NGUYỄN THỊ TÌNH, LÃ VĂN HIỀN, NGUYỄN VĂN DUY, TỐNG HOÀNG HUYÊN, NGUYỄN VĂN LIỄU, NGÔ XUÂN BÌNH. Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng GA­3 đến tỷ lệ đậu quả, năng suất và chất lượng quả giống bưởi Da Xanh tại Thái Nguyên   131-136
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG, NGUYỄN QUỐC HÙNG, ĐOÀN VĂN LƯ. Kết quả nghiên cứu biện pháp kỹ thuật cắt tỉa cho giống Thanh Long ruột đỏ TL15 tại Hà Nội   137-142
NGUYỄN QUỐC PHƯƠNG, LÊ QUÝ TƯỜNG. Kết quả khảo nghiệm, đánh giá một số giống lúa tại trạm khảo nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên   143-149
HOÀNG THỊ NGA, PHẠM HÙNG CƯƠNG, NGUYỄN PHÙNG HÀ, NGUYỄN THỊ HOA, NGUYỄN THỊ HƯƠNG, DƯƠNG THỊ HẠNH, BÙI VĂN MẠNH. Kết quả phục tráng giống lúa Nếp Bắc tại Hải Hậu, Nam Định    150-156
PHẠM THỊ PHƯƠNG THÚY. Ảnh hưởng phân hữu cơ lên năng suất và hiệu quả tài chính cây lúa trong mô hình tôm-lúa   157-165
LÊ THÀNH CÔNG, VŨ VĂN ĐỊNH, PHẠM VĂN NHẬT, NGUYỄN THỊ LOAN, TRẦN NHẬT TÂN, PHẠM QUANG THU. Thành phần nấm phân giải cellulose trong rừng thông mã vĩ và thông nhựa   166-172
LÊ MINH TƯỜNG, NGÔ THÀNH TRÍ, NGUYỄN THỊ THANH XUÂN. Định danh vi khuẩn gây bệnh thối nhũn trên khoai môn ở đồng bằng sông Cửu Long   173-179
TRẦN XUÂN HƯNG, ĐẶNG NHƯ QUỲNH, NGUYỄN THỊ MINH HẰNG, NGUYỄN HOÀI THU, LÊ VĂN BÌNH, NGUYỄN THỊ THÚY NGA. Xác định nguyên nhân gây bệnh thán thư hại cây Hồi tại Việt Nam   180-187
NGUYỄN VĂN HÙNG, NGUYỄN QUẾ CHI, TRẦN QUANG SÁNG, ĐẶNG THÚY BÌNH. Ghi nhận mới sinh vật cộng sinh ngoài trên hải sâm vú  Holothuria nobilis (Selenka, 1867) và hải sâm lựu Thelenota annanas (Jaeger, 1833) bị bệnh lở loét   188-194
NGUYỄN NGỌC YẾN ANH, NGUYỄN ĐÌNH PHÚC, NGUYỄN THẾ VĂN, LÊ BỬU THẠCH. Nghiên cứu đặc điểm sinh lý sinh thái của Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume.) tại Khu Dự trữ Sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh   195-201
ĐẶNG THỊ THU HÀ, LÊ THUẬN KIÊN, LÊ SĨ HỒNG, LỤC VĂN CƯỜNG. Đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại Vườn thực vật, Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng   202-206
TRẦN VĂN CHÍ, CAO THỊ MAI PHƯƠNG, NGÔ THỊ NGÂN, TRẦN THỊ THU HÀ. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất kích thích sinh trưởng đến khả năng nuôi cấy in vitro cây Đảng Sâm Bắc (Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.)   207-212
   NGÔ VĂN CHIỀU, TRẦN THỊ HỒNG HẠNH, TRẦN THỊ THU HIỀN, NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG, TRẦN VĂN SÁNG. Kỹ thuật gieo ươm cây Bần không cánh (Sonneratia apetala Buch.-Ham.) tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, Nam Định   213-220
TRỊNH THỊ THẮM, PHẠM PHƯƠNG THẢO, VŨ THỊ MAI, TRỊNH KIM YẾN, NGUYỄN THÀNH TRUNG. Nghiên cứu sử dụng chỉ số chất lượng nước để đánh giá chất lượng nước mặt khu vực hạ lưu sông Hồng năm 2019   221-227
NGUYỄN VĂN HÒA, MAI VĂN NAM. Các giá trị kinh tế của rừng Bần tại đồng bằng sông Cửu Long   228-234
PHẠM MỸ DUYÊN. Vai trò của nông nghiệp đối với giảm nghèo vùng đồng bằng sông Cửu Long   235-242
PHẠM THỊ HỒNG NHUNG, NGUYỄN BẠCH ĐẰNG, TRẦN THANH GIANG, CAO THÁI BẢO, NGUYỄN LÝ BẰNG. Thực trạng khai thác thủy sản của ngư dân ven biển: Trường hợp nghiên cứu tại một thị trấn ven biển   243- 250
TRẦN XUÂN BIÊN, TRẦN THỊ HÒA. Ứng dụng ArcGIS để đánh giá phân hạng thích hợp đất đai cho cây công nghiệp lâu năm tại tỉnh Đắk Lắk   251- 260
PHẠM ANH TUẤN, NGUYỄN THỊ HƯƠNG THẢO, ĐỖ THỊ TÁM. Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện một số dự án tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh   261-269
TRẦN THỊ THU HIỀN, TRẦN THỊ HƯƠNG. Nghiên cứu, đánh giá công tác cho thuê đất và sử dụng đất thuê của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên từ năm 2017 đến năm 2019                                  270-278

 

CONTENTS    
VU VAN TRUONG, HUYNH DUC DINH, NGUYEN THI THAO, TRAN THANH, HUYNH THI MINH TAM, RONAN RIVALLAN, HUYNH VAN BIET, LE GUEN VINCENT. Genetic diversity of Hevea germplasm conserved in Vietnam   5 - 13
TRAN THI LIEN, CAO NGOC GIANG, TRAN MINH NGOC, NGO THI MINH HUYEN, NGUYEN MINH HUNG, NGUYEN XUAN TRUONG, LE DUC THANH, HOANG THI NHU NU. Diversity of medicinal plant resources in U Minh Thuong National Park   14- 25
NGUYEN VAN KHIEM, DUONG THI NGOC ANH, NGUYEN XUAN   CANH. Evaluation of genetic diversity of germplasms of Curculigo orchioides using ISSR marker   26-32
TRINH VAN VUONG, NHU THU NGA, NGUYEN THI HUONG, TRAN THI TRANG, TRAN NGOC THANH, TRAN VAN LOC, NGUYEN VAN KHIEM. Effects of some technical measures on seed yield and quality of Achyranthes bidentata Blume cv. VDL-1   33-40
TRAN LY TUONG, NGUYEN PHUONG VAN. Amino acids analysis of Abelmoschus sagittifolius (Kurz) merr using high performance liquid chromatography (HPLC)   41-45
DANG QUANG BICH, DANG QUANG HUNG, TRAN VAN CAO, HOANG NGUYEN VIET HOA. Content of some biotogically active compounds having in the leaves and buds of Camellia chrysanthoides collected in Quang Ninh province   46-54
NGUYEN THI THU HIEN, TRINH THI THU HANG, MAN HONG PHUOC, PHAM HOANG NAM. Study the anti-inflamatory and analgesic activity of (Polygonatum kingianum Coll. Et Hemsl). Extract on experimental animal models   55-61
LE ANH DUC, NGUYEN THI LE HANG. Study on the effect of parameters to cajeput essential oil extraction process by ultrasonic   62-67
NGUYEN THI THU HAU, TRAN NHAN DUNG, NGUYEN MINH CHON, NGUYEN DUC DO, PHAM THI BE TU, HUYNH VAN BA, TRAN THI NGOC LY, LAM HUYNH DUC, PHAM THI AI VI, LY LE QUYEN, LE THI NGOC NGA. Antioxidant and inhibition of tyrosinase form methanol extraction of stems and fruits pineapple (Ananas comosus) at Tac Cau, Kien Giang province   68-74
NGUYEN TAN HUNG, PHAN VIET THANG, NGUYEN CONG HA. The effects of mashing and fermentaion on the reducing sugars, amino acids and polyphenol content in beer from rice malt variety IR50404   75-81
TRUONG VAN XA, NGUYEN TRUNG TRUC, HUYNH THI PHUONG THAO. Effect of ultrasound on anthocyanins content of crude extraction in purple cabbage (Brassica oleracea var. capitate) and red amaranth (Amaranthus tricolor)   82- 87
LE THI HONG ANH, HOANG THAI HA, DANG XUAN CUONG, NGUYEN THI THAO MINH, NGUYEN THI PHUONG, DINH HUU DONG, TIEN TIEN NAM, DUONG HONG QUAN. Study on the drying condition optimization of the heating pump and the infrared radiation for the silver jewfish   88- 94
LE THI KHANH HOA, PHAN THI HONG PHUC, DANG THI MAI LAN. Situation of Spirocerca lupi nematode infection on dogs in some locations of Thai Nguyen province   95-100
NGUYEN THI KHANH TRAN, LE HOANG PHUONG, BIEN ANH KHOA, NGUYEN TRONG PHUOC, NGUYEN VAN HUU LINH, NGUYEN THI LANG. Evaluation of the quality of main mango (Mangifera indica L.) cultivars cultivated in Mekong delta   101-105
DOAN VAN PHI, TRINH THANH PHUC, TRAN VAN HAU. Effect of Uniconazole and Mepiquat chloride on the flowering of ‘Tuong da xanh’ mango (Mangifera indica L.) in Cho Moi district, An Giang province   106-116
DAO XUAN THANH, LA VAN HIEN, NGUYEN TIEN DUNG, BUI TRI THUC, NGUYEN VAN DUY, NGUYEN MINH TUAN, TRAN DINH HA, NGUYEN VAN HONG, NGO XUAN BINH. A study on the effect of foliar fertilizers to the productivity and fruit quality of red dragon fruit grown in Thai Nguyen province   117-122
TRAN THI MINH HANG, PHAM VAN CUONG. Application of composted manure treated by the new bio-product compost maker Bio-02 to organic vegetable production in Soc Son - Ha Noi   123-130
BUI TRI THUC, CHU THUC DAT, NGUYEN THI THU HA, NGUYEN TIEN DUNG, NGUYEN THI TINH, LA VAN HIEN, NGUYEN VAN DUY, TONG HOANG HUYEN, NGUYEN VAN LIEU, NGO XUAN BINH. Study on the effect of GA3 growth regulator on fruiting rate, fruit yield and fruit quality of Da Xanh pummelo cultivar grown in Thai Nguyen   131-136
NGUYEN THI THU HUONG, NGUYEN QUOC HUNG, DOAN VAN LU. Study results of pruning techniques on the red fresh dragon fruit variety TL5 in Ha Noi   137-142
NGUYEN QUOC PHUONG, LE QUY TUONG. Results of testing and evaluation of a number of rice varieties in Van Lam station seed and plant product testing   143-149
HOANG THI NGA, PHAM HUNG CUONG, NGUYEN PHUNG HA, NGUYEN THI HOA, NGUYEN THI HUONG, DUONG THI HANH, BUI VAN MANH. Purification of Nep Bac rice variety in Hai Hau district, Nam Dinh province    150-156
   PHAM THI PHUONG THUY. Effects of organic fertilizer on yield and financial efficiency of rice in the shrimp - rice system   157-165
LE THANH CONG, VU VAN DINH, PHAM VAN NHAT, NGUYEN THI LOAN, TRAN NHAT TAN, PHAM QUANG THU. Cellulolytic fungi isolated in Pinus massoniana and P. merkusii plantations   166-172
LE MINH TUONG, NGO THANH TRI, NGUYEN THI THANH XUAN. Identification of bacteria causing soft rot disease on Taro at Mekong delta   173-179
TRAN XUAN HUNG, DANG NHU QUYNH, NGUYEN THI MINH HANG, NGUYEN HOAI THU, LE VAN BINH, NGUYEN THI THUY NGA. Cause of the anthracnose disease on star anise (Illicium verum Hook) in Vietnam   180-187
NGUYEN VAN HUNG, NGUYEN QUE CHI, TRAN QUANG SANG, DANG THUY BINH. Survey composition of symbiotic organisms on sea cucumber Holothuria nobilis (Selenka, 1867) and Thelenota annanas (Jaeger, 1833) with skin ulceration disease   188-194
NGUYEN NGOC YEN ANH, NGUYEN DINH PHUC, NGUYEN THE VAN, LE BUU THACH. Study on ecophysiology of Rhizophora apiculata in Can Gio Mangrove Biosphere Reserve, Ho Chi Minh city   195-201
DANG THI THU HA, LE THUAN KIEN, LE SI HONG, LUC VAN CUONG. Diversity of the vascular flora in Phong Nha botanical garden, Phong Nha - Ke Bang National Park   202-206
TRAN VAN CHI, CAO THI MAI PHUONG, NGO THI NGAN, TRAN THI THU HA. Study on the effects of some growth stimulants on the cultivating possibility in vitro of Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.   207-212
NGO VAN CHIEU, TRAN THI HONG HANH, TRAN THI THU HIEN, NGUYEN THI BICH PHUONG, TRAN VAN SANG. Sonneratia apetala Buch.-Ham. nursery techniques in Xuan Thuy National Park, Nam Dinh province   213-220
TRINH THI THAM, PHAM PHUONG THAO, VU THI MAI, TRINH KIM YEN, NGUYEN THANH TRUNG. Study on using water quality index to assessment of surface water quality downstream of Red river in 2019   221-227
NGUYEN VAN HOA, MAI VAN NAM. Economic values of Mangrove forests in Mekong delta   228-234
PHAM MY DUYEN. The role of agriculture in reducing poverty in the Mekong delta   235-242
PHAM THI HONG NHUNG, NGUYEN BACH DANG, TRAN THANH GIANG, CAO THAI BAO, NGUYEN LY BANG. Current situation of fisheries resources exploitation: A case study of a coastal commune   243- 250
TRAN XUAN BIEN, TRAN THI HOA. Application of ArcGIS to assessment of land compatibility for performance industrial plants in Dak Lak province   251- 260
PHAM ANH TUAN, NGUYEN THI HUONG THAO, DO THI TAM. Assess the compensation, supports and resettlement when the state recovers land to implement some projects in Cam Pha city, Quang Ninh province   261-269
TRAN THI THU HIEN, TRAN THI HUONG. Research and assessment of land lease and land use of enterprises in Thai Nguyen city, Thai Nguyen province from 2017 to 2019   270-278