Bỏ qua Lệnh Ruy-băng
Bỏ qua nội dung chính

Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm



Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm là đơn vị sự nghiệp khoa học được thành lập năm 1968 theo Nghị định số 24/CP ngày 09/02/1968 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về việc Quy định tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Viện được thành lập lại theo Quyết định số 220/2005/QĐ-TTg ngày 09/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.

Chức năng nhiệm vụ:

- Nghiên cứu công nghệ sinh học, sinh lý, sinh hóa, di truyền, chọn giống, nhân giống và biện pháp kỹ thuật canh tác cây lương thực và cây thực phẩm, chủ yếu là cây lúa, cây đậu đỗ và cây có củ.

- Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, kinh tế thị trường cây lương thực và cây thực phẩm.

- Thực hiện nhiệm vụ khuyến nông vùng Đồng bằng sông Hồng.

- Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, trao đổi vật liệu, chuyển giao công nghệ, tư vấn, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Liên kết hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực với các tổ chức trong nước trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Sản xuất, kinh doanh về cây lương thực và cây thực phẩm.

- Thực hiện công tác kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng hạt giống, chất lượng nông sản

Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức

- 225 cán bộ công nhân viên, trong đó: 01 Phó Giáo sư, 22 Tiến sĩ, 91 Thạc sĩ, 92 Đại học, còn lại là Công nhân kỹ thuật và Nhân viên.

- 02 Phòng nghiệp vụ: Văn phòng, Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế.

- 04 Bộ môn nghiên cứu: Bộ môn Công nghệ sinh học - Sinh lý sinh hoá và Công nghệ sau thu hoạch, Bộ môn Cây thực phẩm và Nông nghiệp CNC, Bộ môn Nông học và Bộ môn Cây thức ăn chăn nuôi.

- 06 Trung tâm: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Lúa thuần, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Lúa lai, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có củ, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống nông nghiệp, Trung tâm Thực nghiệm cây lương thực và cây thực phẩm.

Cơ sở vật chất

- 02 cơ sở nghiên cứu với tổng diện tích đất tự nhiên là 200 ha: Trụ sở chính tại Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương: 150 ha, trong đó 105 ha đất canh tác; Cơ sở tại Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội: 50ha, trong đó 38 ha đất canh tác.

- Trạm nghiên cứu Khoai tây tại Sapa, Lào Cai: diện tích 2,0 ha.Trạm nghiên cứu thực nghiệm cây Đậu đỗ tại Hiệp Hòa, Bắc Giang: quy mô 3,0 ha.

- Nhà làm việc Trung tâm; Thư viện; Các phòng thí nghiệm: Sinh lý - Sinh hoá, Bảo vệ thực vật, Công nghệ sinh học; Phòng Thử nghiệm giống cây trồng đạt chuẩn VILAS.

- Hệ thống kho lạnh; Phytotron; Hệ thống nhà lưới, nhà màng, nhà kho, sân phơi, nhà chế biến hạt giống…

Thành  tựu  khoa học (2000 - 2020):

174 giống cây trồng được công nhận cho sản xuất:

- 87 giống lúa, trong đó: 74 giống lúa thuần (P6, AC5, T10, PC6, P6ĐB, HDT10, HD11, Gia Lộc 26, Gia Lộc 35, Gia Lộc 105, Gia Lộc 516, N24, N25, LTh31, NT202, BC15-02, BT7KBL-02…); 13 giống lúa lai (HYT83, HYT92, HYT100, HYT108, HYT116, HYT124…).

- 30 giống đậu đỗ, trong đó: 14 giống đậu tương (ĐT22, ĐT26, ĐT30, ĐT34, ĐT51, Đ8, Đ9, Đ2101…); 04 giống đậu xanh (V123, KP11, ĐX11, ĐX14); 11 giống lạc (L17, L18, L23, L26, L27, L29…) và 01 giống vừng V6.

- 34 giống cây có củ, trong đó: 12 giống khoai tây (Sinora, Eben, KT1, KT5, KT6, KT7, Jelly…); 12 giống khoai lang (KL20-209, KLC3, KLC15, VC6, VC7…); 05 giống sắn (KM98-7, Sa21-12, Sa06, BK, 13Sa05); 03 giống dong riềng, 01 giống khoai môn và 01 giống khoai sọ.

- 16 giống rau, trong đó: 06 giống cà chua (Lai số 1, C95, C155, VT3, VT5, VT10); 03 giống dưa chuột (Sao Xanh 1, PC4, PC5); 02 giống bí (Bí xanh số 1, Thiên Thanh 5); 01 giống đậu đũa VC02; 01 giống cà tím; 01 giống cải bắp; 01 giống dưa bở và 01 giống dưa Thanh Lê.

- 04 giống cây ăn quả gồm: 01 giống Đại táo 15;  01 giống ổi trắng số 1; 01 giống nhãn HC4 và 01 giống khế ngọt chùm sao.

- 02 giống mía và 01 giống cây thức ăn chăn nuôi AF1.

23 quy trình công nghệ và tiến bộ kỹ thuật được công nhận chính thức:

Quy trình sản xuất khoai tây bằng hạt; Quy trình sản xuất rau sạch tại Đà lạt; Quy trình sản xuất lúa lai F1 tổ hợp Bắc Ưu 903; Biện pháp gieo thẳng lúa tại Đồng bằng sông Hồng; Biện pháp nhân giống nhãn bằng mắt ghép; Kỹ thuật che phủ nilon cho lạc; Quy trình kỹ thuật trồng lạc thu đông; Quy trình kỹ thuật canh tác lạc tại một số tỉnh vùng Bắc Trung bộ và Trung du Miền núi phía Bắc; Quy trình kỹ thuật canh tác lúa tiên tiến; Quy trình công nghệ ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao…

Xây dựng chỉ dẫn địa lý và bảo hộ sở hữu trí tuệ:

Đã xây dựng chỉ dẫn địa lý cho nhiều  sản phẩm: Bưởi Luận Văn Thanh Hóa, Cam Cao Phong Hòa Bình; Hồng không hạt Bắc Kạn, Cua biển Bến Tre... Hỗ trợ bảo hộ sở hữu trí tuệ các sản phẩm: Nhãn hiệu tập thể Mía tím Hòa Bình, Thịt bò H’mông Cao Bằng... Nhãn hiệu chứng nhận Gà Tiên Yên Quảng Ninh, Hoa hồng Đồng Văn – Hà Giang...

Hợp tác quốc tế

- Hợp tác với một số Viện và Tổ chức quốc tế: IRRI, ICRISAT, CIP, AVDRC, FAO, ACIA…; các cơ quan nghiên cứu, Trường đại học của nhiều nước trên thế giới như: Liên bang Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Mỹ, Vương Quốc Anh…

- Tham gia các chương trình hợp tác 3 bên, hợp tác song phương để chuyển giao TBKT về sản xuất lúa và một số cây trồng khác cho một số nước Châu Phi và Mỹ-la-tin.