Bỏ qua Lệnh Ruy-băng
Bỏ qua nội dung chính

Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 6/2022



MỤC LỤC

 

NGUYỄN HUỲNH DƯƠNG, HUỲNH LÊ ANH NHI, NGUYỄN THỊ MỸ DIỆU, TRẦN VĂN HÂU. Ảnh hưởng của liều lượng chlorate kali (KClO­3) và tuổi lá lên sự ra hoa và năng suất nhãn E-Dor (Dimocarpus longan Lour.) tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

3-12

ĐẶNG ĐINH ĐỨC PHONG, HOÀNG MẠNH CƯỜNG, TRẦN VĂN PHÚC, ĐẶNG THỊ THÙY THẢO, TRẦN TÚ TRÂN, BÙI THỊ PHONG LAN. Hiện trạng và giải pháp phát triển cây có múi tại Đắk Lắk 

13-19

TRẦN BÁ LINH, QUAN THỊ ÁI LIÊN, CHÂU MINH KHÔI, LÂM HOÀNG BÍCH NGỌC, ĐẶNG DUY MINH, LƯƠNG THỊ BÌNH NHI. Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn và độ ẩm đến sinh trưởng, năng suất củ dền Bohan F1 (Beta vulgaris L.)

20-24

LÊ ĐÌNH KHẢ. Một số vấn đề về chọn cây trội và khảo nghiệm giống trong chọn giống cây rừng

25-29

VŨ MINH TRUNG, NGUYỄN TRƯỜNG SƠN, CHU ĐỨC HÀ, ĐỖ QUANG TRUNG, TRẦN THỊ THU PHƯƠNG, TẠ HỒNG LĨNH, LÊ TIẾN DŨNG, PHẠM MINH TRIỂN. Xây dựng hệ thống đếm sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda J. E .Smith) trong kiểm soát canh tác ngô (Zea mays L.) tại Việt Nam

30-35

TRỊNH NGỌC ÁI, NGUYỄN HOÀNG LÂM, LÊ VĂN THỨC, NGUYỄN MINH HIỆP, TRẦN THỊ THÚY LIỂU, TRẦN THỊ KIM NHƯ. So sánh hiệu quả của dịch chiết lá Kèo nèo và lá Sầu đâu lên độ bền hoa cắt cành ở hoa hồng (Rosa hybrida L.) và hoa cúc (Chrysanthemum morifolium Ramat)

36-42

VÕ TẤN THẠNH, PHAN KIM TỎA, NGUYỄN THỊ CẨM TÚ, NGUYỄN DUY TÂN, LÊ HOÀNG PHƯỢNG, TRƯƠNG THỊ TÚ TRÂN. Tối ưu hóa tỷ lệ enzyme pectinase và thời gian trích ly quả dâu tằm (Morus alba L. Morus acidosa)

43-50

NGUYỄN THỊ THANH HIỀN. Ảnh hưởng của hỗn hợp dung dịch keo nhựa thông - đồng sunphat đến chất lượng bề mặt và độ bám dính màng sơn trên bề mặt gỗ bồ đề  

51-57

BÙI THỊ THƯ, DƯƠNG ĐỨC TUẤN. Đánh giá chất lượng nước sông Nghèn đoạn chảy qua tỉnh Hà Tĩnh năm 2021 

58-65

MẪN HỒNG PHƯỚC, PHẠM THỊ TÂM, ĐỒNG VĂN QUYỀN, VŨ THỊ BÍCH HUYỀN, LÊ MINH HẢI. Nghiên cứu tạo vắc xin vô hoạt phòng bệnh hoại tử thần kinh trên cá mú (Epinephelus sp.) quy mô phòng thí nghiệm

66-71

PHẠM MINH TRUYỀN, TRẦN NGỌC HẢI, NGUYỄN VĂN HÒA, CHÂU TÀI TẢO. Ảnh hưởng của chu kỳ bổ sung đường cát trong ương ấu trùng tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) bằng công nghệ biofloc

72-79

LÊ THANH HUYỀN, NGUYỄN THỊ YẾN LY. Quản lý dữ liệu đa dạng sinh học nấm lớn tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn phục vụ cho mục đích bảo tồn

80-85

TRẦN THỊ THU HÀ. Nghiên cứu xây dựng chiến lược tài chính bền vững Vườn Quốc gia Cát Tiên giai đoạn năm 2021 - 2030

86-93

HOÀNG HÀ ANH, TRẦN MINH DẠ HẠNH. Các yếu tố tác động tới kiến thức về dịch tả lợn châu Phi của nông hộ tại tỉnh Đồng Nai

94-101

LÊ TRỌNG HẢI, HOÀNG HỮU HẠNH, TRẦN ĐẠI NGHĨA, NGUYỄN THỊ NHẠN, LÊ ANH HOÀNG, NGUYỄN ĐÌNH TĨNH, PHẠM QUANG HÀ. Cơ sở khoa học về xây dựng làng thông minh trong chương trình nông thôn mới ở Việt Nam 

102-112

CONTENTS

 

NGUYEN HUYNH DUONG, HUYNH LE ANH NHI, NGUYEN THI MY DIEU, TRAN VAN HAU. Effect of doses of potassium chlorate and leaf ages on flowering and yield of ‘E-Dor’ longan (Dimocarpus longan Lour.) on Cai Be district, Tien Giang province

3-12

DANG DINH DUC PHONG, HOANG MANH CUONG, TRAN VAN PHUC, DANG THI THUY THAO, TRAN TU TRAN, BUI THI PHONG LAN. The current situation of citrus production in Dak Lak province and main solutions to be oriented

13-19

TRAN BA LINH, QUAN THI AI LIEN, CHAU MINH KHOI, LAM HOANG BICH NGOC, DANG DUY MINH, LUONG THI BINH NHI. Preliminary study effect of salinity and moisture on growth, yield of beetroot variety Bohan F1 (Beta vulgaris L.)

20-24

LE  DINH KHA. Some problems of plus tree selection and field testing in forest tree breeding

25-29

VU MINH TRUNG, NGUYEN TRUONG SON, CHU DUC HA, DO QUANG TRUNG, TRAN THI THU PHUONG, TA HONG LINH, LE TIEN DUNG, PHAM MINH TRIEN. Establishment of the fall armyworm (Spodoptera frugiperda J. E. Smith) counting system for maize (Zea mays L.) monitoring in Vietnam

30-35

TRINH NGOC AI, NGUYEN HOANG LAM, LE VAN THUC, NGUYEN MINH HIEP, TRAN THI THUY LIEU, TRAN THI KIM NHU. Comparision effectiveness of Keo neo and Neem extract on vase life of rose (Rosa hybrida L.) and chrysanthemum (Chrysanthemum morifolium Ramat) cut flowers

36-42

VO TAN THANH, PHAN KIM TOA, NGUYEN THI CAM TU, NGUYEN DUY TAN, LE HOANG PHUONG, TRUONG THI TU TRAN, NGUYEN VAN THANH. Optimization of enzyme pectinase rate and time extract of mulberry (Morus alba L. Morus acidosa)

43-50

NGUYEN THI THANH HIEN. Effects of mixture of rosin sizing - copper sulfate on the surface quality and adhesion strength of coating on the styrax wood surface

51-57

BUI THI THU, DUONG DUC TUAN. Assessment of water quality of Nghen river that through Ha Tinh province in 2021

58-65

MAN HONG PHUOC, PHAM THI TAM, DONG VAN QUYEN, VU THI BICH HUYEN, LE MINH HAI. Development an inactivated vaccine to prevent nervous necrosis disease in grouper (Epinephelus sp.) in alaboratory scale

66-71

PHAM MINH TRUYEN, TRAN NGOC HAI, NGUYEN VAN HOA, CHAU TAI TAO. Effect of the frequency adding sugar for the nursing giant freshwater prawn (Macrobrachium rosenbergii) larvae applying biofloc technology

72-79

LE THANH HUYEN, NGUYEN THI YEN LY. Data management of basidiomycota biodiversity in Xuan Son National Park for conservation purpose

80-85

TRAN THI THU HA. Development of sustainable financing strategy of Cat Tien National Park in the period of 2021 - 2030

86-93

HOANG HA ANH, TRAN MINH DA HANH. Factors influencing knowledge about african swine fever of farming households in Dong Nai province

94-101

LE TRONG HAI, HOANG HUU HANH, TRAN DAI NGHIA, NGUYEN THI NHAN, LE ANH HOANG, NGUYEN DINH TINH, PHAM QUANG HA. Scientific basis for building smart villages in the new rural construction program in Vietnam

102-112